Tel: +84 4 35742022 | Fax: +84 4 35742020

Tìm kiếm cho doanh nghiệp

Thông tin chi tiết

Thông tư 08/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 16/2021/TT-BGTVT về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Số/Ký hiệu 08/2023/TT-BGTVT
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Lê Đình Thọ
Ngày ban hành 02/06/2023
Ngày hiệu lực 03/06/2023
Ngày hết hiệu lực
Hiệu lực văn bản Còn hiệu lực
Tệp đính kèm

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2023/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2023

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2021/TT-BGTVT NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT) và Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT ngày 21 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT)

1. Bổ sung khoản 13 Điều 3 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“13. Miễn kiểm định lần đầu là việc đơn vị đăng kiểm căn cứ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu và các giấy tờ liên quan theo quy định tại Thông tư này để lập hồ sơ phương tiện, quản lý, lưu trữ theo quy định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định mà không phải thực hiện việc kiểm tra, đánh giá phương tiện.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“5. Xe cơ giới kiểm định lại ngay trong ngày làm việc tại cùng một đơn vị đăng kiểm, đơn vị đăng kiểm chỉ kiểm định lại các hạng mục không đạt. Riêng đối với các hạng mục liên quan đến hệ thống phanh hoặc hệ thống lái nếu có hạng mục không đạt thì phải kiểm tra lại toàn bộ các hạng mục thuộc hệ thống phanh hoặc hệ thống lái tương ứng. Trường hợp kiểm định lại vào ngày khác hoặc tại đơn vị khác thì phải kiểm định lại tất cả các hạng mục.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT) như sau:

“d) Đối với xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu, đơn vị đăng kiểm căn cứ hồ sơ do chủ xe cung cấp, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, tra cứu thông tin phương tiện trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trường hợp xe cơ giới chưa được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định lần đầu thì đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và cập nhật dữ liệu với nội dung “Phương tiện đã thực hiện việc cấp miễn kiểm định lần đầu” lên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trường hợp xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định lần đầu thì không cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.

Trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu chỉ có Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe, đơn vị đăng kiểm cấp Tem kiểm định lần đầu, đồng thời cấp Giấy hẹn trả Giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Khi chủ xe xuất trình Giấy tờ về đăng ký xe (Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) đang thế chấp của tổ chức tín dụng hoặc bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính), đơn vị đăng kiểm phô tô Giấy đăng ký hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) đang thế chấp của tổ chức tín dụng hoặc bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính để lưu trong Hồ sơ phương tiện, Hồ sơ kiểm định và trả Giấy chứng nhận kiểm định. Trường hợp xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định lần đầu thì không cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.

Đối với xe cơ giới phải thực hiện kiểm định, đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và chụp ảnh xe cơ giới để lưu trữ (có thể hiện thời gian chụp trên ảnh) như sau: 02 ảnh tổng thể thể hiện rõ biển số của xe cơ giới (01 ảnh ở góc chéo khoảng 45 độ từ phía trước bên cạnh xe và 01 ảnh từ phía sau góc đối diện); ảnh chụp số khung của xe; 02 ảnh chụp phần gầm xe (01 ảnh chụp hướng từ đầu xe, 01 ảnh chụp hướng từ cuối xe) trừ trường hợp ô tô chở người đến 09 chỗ.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT); sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT) như sau:

“a) Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định cấp cho xe cơ giới phải có cùng một số sê ri, được in từ chương trình quản lý kiểm định trên phôi do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành, có nội dung phù hợp với Hồ sơ phương tiện và dữ liệu trên chương trình quản lý kiểm định. Đối với xe cơ giới có biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong các chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z thì cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định loại dành cho xe cơ giới có kinh doanh vận tải; đối với các trường hợp khác cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định theo khai báo của chủ xe.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 9 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“6. Trường hợp đơn vị đăng kiểm phát hiện Giấy chứng nhận kiểm định hoặc Tem kiểm định bị làm giả hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa thì đơn vị đăng kiểm lập biên bản thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI kèm theo Thông tư này và chuyển cơ quan công an xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam và nhập thông tin vi phạm lên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“1. Trong khoảng thời gian giữa hai chu kỳ kiểm định, chủ xe có trách nhiệm phải bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện, chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với hành vi đưa phương tiện không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.”.

6. Bổ sung khoản 6 Điều 14 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“6. Tổ chức thực hiện việc tra cứu thông tin xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này; cung cấp tài khoản để tra cứu thông tin xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam cho lực lượng chức năng để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, giải quyết các vụ việc liên quan đến phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 9, khoản 11 và bổ sung khoản 19 Điều 16 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 16 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“9. Sử dụng Chương trình quản lý kiểm định, miễn kiểm định lần đầu, phần mềm điều khiển thiết bị do Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 16 của Thông tư số 16/2021/TT- BGTVT như sau:

“11. Tiếp nhận đăng ký kiểm định thông qua một trong các hình thức: trực tiếp, qua điện thoại, Trang thông tin điện tử, qua ứng dụng đăng ký trực tuyến cho xe cơ giới.”.

c) Bổ sung khoản 19 Điều 16 của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT như sau:

“19. Cảnh báo đối với các trường hợp xe kiểm định không đạt, các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 9 của Thông tư này và xóa cảnh báo đối với trường hợp xe đã kiểm định lại đạt yêu cầu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.”.

Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, thay thế một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT và Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT

1. Thay thế Phụ lục I, II, III, VI, XI ban hành kèm theo Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT (đã được thay thế bằng Phụ lục I, II, III, IV, V của Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT) tương ứng bằng Phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung Phụ lục XX, XXI vào Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT tương ứng bằng phụ lục VI, VII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 06 năm 2023.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Các Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm) đã được cấp trước ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn tính theo chu kỳ quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (bản điện tử được ký số bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và có mã QR-Code kết nối tới Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Chủ xe thực hiện tra cứu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (https://giahanxcg.vr.org.vn), in Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định. Giấy xác nhận này là giấy tờ kèm theo không tách rời của Giấy chứng nhận kiểm định đã được cấp để tham gia giao thông đường bộ theo quy định;

c) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng cho các trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định hết hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN&MT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Đình Thọ

 

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục I

MẪU PHIẾU THEO DÕI HỒ SƠ

 

PHIẾU THEO DÕI HỒ SƠ

Ngày....tháng....năm.....

Số: ......................(1)

 

Biển số Đăng ký...........

 

 

Danh mục

Các lần kiểm định trong ngày

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần 3

HỒ SƠ CỦA XE CƠ GIỚI

1

Đăng ký/ giấy hẹn

 

 

 

 

2

Bản sao Phiếu chất lượng xuất xưởng

 

 

 

 

3

Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Bản cà số khung, số động cơ

 

 

 

 

5

Các giấy tờ khác (GCN…)

 

 

 

 

HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN(2)

Số seri Phiếu lập hồ sơ phương tiện

.........

..........

..........

 

HỒ SƠ KIỂM ĐỊNH(2)

Số Phiếu kiểm định

.........

..........

..........

 

CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH(2)

Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định

 

 

Ghi "không cấp Tem kiểm định" nếu xe không được cấp Tem kiểm định

 

Kinh doanh vận tải:

(biển số nền màu vàng, chữ màu đen hoặc hoặc trường hợp khác1)

Không

Thiết bị giám sát hành trình2:

Không

Thiết bị camera2:

Không

Kiểm định để cấp giấy chứng nhận kiểm định thời hạn 15 ngày(3)

Điện thoại chủ xe/lái xe (nếu có): .......................................…………………………………

Khai báo thông tin đối với trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định bị mất, hư hỏng, sai lệch thông tin, bị thu hồi để tạm dừng lưu hành:

Mất         Hư hỏng         Bị thu hồi             Khác

Lý do:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

Chủ xe/ lái xe/ Chủ sở hữu phương tiện/ Người được ủy quyền theo quy định của pháp luật
(ký và ghi rõ họ tên)

Người lập Phiếu
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Chú ý: - Ghi đầy đủ các nội dung trong Phiếu vào các ô tương ứng. Cấp chứng chỉ kiểm định ở lần nào, đánh dấu vào ô tương ứng với lần đó.

- (1): Số Phiếu được lấy theo số thứ tự xe cơ giới vào kiểm định trong ngày.

- (2): Đơn vị đăng kiểm phân công người chịu trách nhiệm hoàn thiện nội dung của mục này trong Phiếu phân công nhiệm vụ kiểm định.

- (3): Trường hợp kiểm định để cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày thì đánh dấu vào mục kiểm định để cấp Giấy chứng nhận kiểm định thời hạn 15 ngày.


PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT ngày 02 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục II

Nội Dung Kiểm Tra, Phương Pháp Kiểm Tra Và Khiếm Khuyết, Hư Hỏng

Bảng 1

NỘI DUNG KIỂM TRA, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ KHIẾM KHUYẾT, HƯ HỎNG

Các nội dung kiểm tra quy định trong Phụ lục này được thực hiện phù hợp theo hồ sơ kỹ thuật của xe cơ giới và tiêu chuẩn, quy định hiện hành.

Khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng (MINOR DEFECTS):   Ký hiệu MiD

Khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng (MAJOR DEFECTS):             Ký hiệu MaD

Hư hỏng nguy hiểm (DANGEROUS DEFECTS):                         Ký hiệu DD

Nội dung kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Khiếm khuyết, hư hỏng

MiD

MaD

DD

1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát

1.1

Biển số đăng ký

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đủ số lượng

 

x

 

b) Lắp đặt không chắc chắn; mầu nền biển số khác với ký hiệu nền mầu biển số ghi trên Giấy đăng ký xe;

x

 

 

c) Không đúng quy cách; các chữ, số không rõ ràng, không đúng với Giấy đăng ký xe.

 

x

 

1.2

Số khung, số động cơ

Quan sát, đối chiếu hồ sơ phương tiện.

a) Không đầy đủ, không đúng vị trí;

 

x

 

b) Sửa chữa, tẩy xoá;

 

x

 

c) Các chữ, số không rõ, không đúng với hồ sơ phương tiện.

 

x

 

1.3

Mầu sơn

Quan sát.

a) Không đúng mầu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe.

 

x

 

b) Dán decal nhưng không làm thay đổi đến nhận diện mầu sơn của xe theo Giấy đăng ký xe.

x

 

 

1.4

Kiểu loại; kích thước xe, thùng hàng

Quan sát, dùng thước đo.

Không đúng với hồ sơ kỹ thuật.

 

x

 

1.5

Biểu trưng; thông tin kẻ trên cửa xe, thành xe theo quy định

Quan sát

a) Không có theo quy định;

x

 

 

b) Không chính xác, không đầy đủ thông tin theo quy định;

x

 

 

c) Mờ, không nhìn rõ.

x

 

 

2. Kiểm tra khung và các phần gắn với khung

2.1. Khung và các liên kết

2.1.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra và quan sát cả 02 phía của khung xe.

a) Gia cường khung xe ngoài quy định;

 

x

 

b) Nứt, gẫy, biến dạng, cong vênh. mọt gỉ ở mức nhận biết được bằng mắt;

 

x

 

c) Các liên kết không chắc chắn;

 

x

 

2.1.2

Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Nứt, gẫy, hư hỏng.

 

x

 

2.1.3

Móc kéo

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Nứt, gãy, biến dạng;

 

x

 

2.2. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng

2.2.1

Tình trạng chung

Quan sát.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung;

 

x

 

b) Nứt, gãy, thủng, mục gỉ, rách, biến dạng, sơn bong tróc;

 

x

 

c) Lọt khí từ động cơ, khí xả vào trong khoang xe, buồng lái;

 

x

 

d) Thay đổi lưới tản nhiệt (mặt ca lăng) cùng kích thước.

x

 

 

2.2.2

Dầm ngang, dầm dọc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn.

 

x

 

b) Nứt, gãy, mục gỉ, biến dạng.

 

x

 

2.2.3

Cửa, khóa cửa và tay nắm cửa

Đóng, mở cửa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Bản lề, chốt bị mất, lỏng, hư hỏng;

 

x

 

c) Đóng, mở không nhẹ nhàng;

x

 

 

d) Cửa tự mở, đóng không hết.

 

x

 

đ) Thay đổi tiện nghi điều khiển từ cơ sang điện

x

 

 

2.2.4

Cơ cấu khoá, mở buồng lái; thùng xe; khoang hành lý; khoá hãm công- ten-nơ

Đóng, mở buồng lái, thùng xe, khoang hành lý, khóa hãm công ten nơ và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Khoá mở không nhẹ nhàng;

x

 

 

c) Khóa tự mở;

 

x

 

d) Không có tác dụng.

 

x

 

2.2.5

Sàn

Quan sát bên trên và bên dưới xe.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Thủng, rách.

 

x

 

2.2.6

Ghế ngồi (kể cả ghế người lái), giường nằm

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Số người cho phép chở không đúng hồ sơ kỹ thuật, bố trí và kích thước ghế, giường không đúng quy định;

 

x

 

b) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

c) Cơ cấu điều chỉnh (nếu có) không có tác dụng;

x

 

 

d) Rách mặt đệm.

x

 

 

2.2.7

Bậc lên xuống

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn, nứt, gãy;

 

x

 

b) Mọt gỉ, thủng.

x

 

 

c) Thay đổi tiện nghi điều khiển từ cơ sang điện

x

 

 

2.2.8

Tay vịn, cột chống

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn, nứt, gãy;

 

x

 

b) Mọt gỉ.

x

 

 

2.2.9

Giá để hàng, khoang hành lý

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn, nứt, gãy;

 

x

 

b) Mọt gỉ, thủng, rách.

x

 

 

c) Không chia khoang theo quy định.

 

x

 

2.2.10

Chắn bùn

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

x

 

 

b) Rách, thủng, mọt gỉ, vỡ.

x

 

 

2.3. Mâm xoay, chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc

2.3.1

Tình trạng chung

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Các chi tiết bị biến dạng, gãy, rạn nứt.

 

x

 

2.3.2

Sự làm việc

Đóng, mở khoá hãm chốt kéo và quan sát.

Cơ cấu khoá mở chốt kéo không hoạt động đúng chức năng.

 

x

 

3. Kiểm tra khả năng quan sát của người lái

3.1

Tầm nhìn

Quan sát từ ghế lái.

Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước, hai bên.

x

 

 

3.2

Kính chắn gió

Quan sát.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Vỡ, rạn nứt ảnh hưởng đến tầm nhìn người lái;

 

x

 

c) Hình ảnh quan sát bị méo, không rõ.

 

x

 

3.3

 

 

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

 

Gương, camera quan sát phía sau (đối với xe sử dụng camera thay gương)

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

b) Phía bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10 m về phía sau;

 

x

 

c) Phía bên phải của xe con, xe tải có khối lượng lượng toàn bộ theo thiết kế không lớn hơn 2 tấn không quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau; đối với các loại xe khác không quan sát được ít nhất chiều rộng 3,5m ở vị trí cách gương 30 m về phía sau;

 

x

 

d) Hình ảnh quan sát bị méo, không rõ ràng;

 

x

 

đ) Nứt, vỡ, hư hỏng không điều chỉnh được.

 

x

 

3.4

Gạt nước

Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

x

 

 

b) Lưỡi gạt quá mòn;

x

 

 

c) Không đảm bảo tầm nhìn của người lái;

x

 

 

d) Không hoạt động bình thường.

x

 

 

3.5

Phun nước rửa kính

Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

x

 

 

b) Không hoạt động hoặc phun không đúng vào phần được quét của gạt nước.

x

 

 

4. Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu

4.1. Hệ thống điện

4.1.1

Dây điện

Đỗ xe trên hầm; kiểm tra dây điện ở trên, ở dưới phương tiện và trong khoang động cơ bằng quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

x

 

 

b) Vỏ cách điện hư hỏng;

 

x

 

c) Có dấu vết cọ sát vào các chi tiết chuyển động

 

x

 

4.1.2

Ắc quy

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn, không đúng vị trí;

x

 

 

b) Rò rỉ môi chất.

x

 

 

4.2. Đèn chiếu sáng phía trước

4.2.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn; vỡ

 

x

 

b) Không sáng khi bật công tắc;

 

x

 

c) Thấu kính, gương phản xạ mờ, nứt;

x

 

 

d) Mầu ánh sáng không phải là mầu trắng hoặc vàng.

 

x

 

4.2.2

Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn chiếu xa (đèn pha)

Sử dụng thiết bị đo đèn: đặt buồng đo chính giữa trước đầu xe, cách một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, điều chỉnh buồng đo song song với đầu xe; đẩy buồng đo đến đèn cần kiểm tra và điều chỉnh buồng đo chính giữa đèn cần kiểm tra; bật đèn trong khi xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả.

a) Hình dạng của chùm sáng không đúng;

 

x

 

b) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm bên trên đường nằm ngang 0%;

 

x

 

c) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm dưới đường nằm ngang -2% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm so với mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang -2,75% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm so với mặt đất;

 

x

 

d) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch trái đường nằm dọc 0%;

 

x

 

đ) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch phải đường nằm dọc 2%;

 

x

 

e) Cường độ sáng nhỏ hơn 10.000 cd.

 

x

 

4.2.3

Chỉ tiêu về ánh sáng của đèn chiếu gần (đèn cốt)

Sử dụng thiết bị đo đèn: điều chỉnh vị trí buồng đo tương tự như ở mục 4.2.2 Phụ lục này; bật đèn cần kiểm tra trong khi xe nổ máy, đặt màn hứng sáng xuống dưới 1,3% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất không lớn hơn 850 mm và 2% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất lớn hơn 850 mm, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả.

a) Hình dạng của chùm sáng không đúng;

 

x

 

b) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang trái của đường nằm dọc 0%;

 

x

 

c) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang phải của đường nằm dọc 2%;

 

x

 

d) Đường ranh giới tối sáng nằm trên đường nằm ngang - 0,5% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm trên đường nằm ngang - 1,25% đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất;

 

x

 

đ) Đường ranh giới tối sáng nằm dưới đường nằm ngang -2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang - 2,75% đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất.

 

x

 

4.3. Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên

4.3.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại, vỡ;

 

x

 

b) Lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;

 

x

 

c) Không sáng khi bật công tắc;

 

x

 

d) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt;

x

 

 

đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải mầu đỏ đối với đèn phía sau;

 

x

 

e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ.

 

x

 

4.3.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

4.4. Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm

4.4.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…), kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại, vỡ;

 

x

 

b) Lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;

 

x

 

c) Không hoạt động khi bật công tắc;

 

x

 

d) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt;

x

 

 

đ) Mầu ánh sáng: đèn phía trước xe không phải mầu vàng, đèn phía sau xe không phải mầu vàng hoặc mầu đỏ;

 

x

 

e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ; không hoạt động đồng thời, không cùng tần số nháy.

 

x

 

4.4.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

4.4.3

Thời gian chậm tác dụng và tần số nháy

Bật đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…), nếu thấy thời gian chậm tác dụng, tần số nháy có thể không đảm bảo thì dùng đồng hồ đo để kiểm tra.

a) Đèn sáng sau 3 giây kể từ khi bật công tắc;

 

x

 

b) Tần số nháy không nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút.

 

x

 

4.5. Đèn phanh

4.5.1

Tình trạng và sự hoạt động

Đạp, nhả phanh và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) cầu lồi, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, vỡ;

 

x

 

b) Lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;

 

x

 

c) Không sáng khi phanh xe;

 

x

 

d) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt;

x

 

 

đ) Mầu ánh sáng không phải mầu đỏ;

 

x

 

e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ.

x

 

 

4.5.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Đạp phanh và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

4.6. Đèn lùi

4.6.1

Tình trạng và sự hoạt động

Vào, ra số lùi và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…), kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

x

 

 

b) Không sáng khi cài số lùi, vỡ;

 

x

 

c) Gương phản xạ, kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt.

x

 

 

d) Màu ánh sáng không phải màu trắng;

 

x

 

4.6.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Cài số lùi và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

4.7. Đèn soi biển số

4.7.1

Tình trạng và sự hoạt động

Tắt, bật đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…), kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

x

 

 

c) Không sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước;

x

 

 

d) Kính tán xạ ánh sáng mờ, nứt, vỡ;

x

 

 

đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng.

x

 

 

4.7.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát trực tiếp hoặc qua các thiết bị hỗ trợ (gương, màn hình…) trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

x

 

 

4.8. Còi

4.8.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bấm còi và quan sát, kết hợp với nghe âm thanh của còi.

a) Không có hoặc không đúng kiểu loại;

 

x

 

b) Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng không ổn định;

x

 

 

c) Điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ dàng, lắp đặt không đúng vị trí.

x

 

 

4.8.2

Âm lượng

Kiểm tra bằng thiết bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro của thiết bị đo được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng từ 0,5 m đến 1,5 m và cách đầu xe là 7 m

a) Âm lượng nhỏ hơn 93 dB(A);

x

 

 

b) Âm lượng lớn hơn 112 dB(A).

 

x

 

5. Kiểm tra bánh xe

5.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm để đánh giá tình trạng chung của bánh xe. Trường hợp có nghi ngờ thì tiến hành kích bánh xe khỏi mặt đất. Dùng tay hoặc dùng thanh, đòn hỗ trợ kiểm tra để lắc bánh xe theo phương thẳng đứng kết hợp với đạp phanh để kiểm tra độ rơ moay ơ. Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra. Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu có nghi ngờ áp suất lốp không đảm bảo quy định của nhà sản xuất.

a) Không đầy đủ, không đúng thông số của lốp do nhà sản xuất xe cơ giới quy định, tài liệu kỹ thuật;

 

x

 

b) Lắp đặt không chắc chắn, không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;

 

 

x

c) Áp suất lốp không đúng;

x

 

 

d) Vành, đĩa vành rạn, nứt, cong vênh;

 

x

 

đ) Vòng hãm không khít vào vành bánh xe;

 

x

 

e) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành;

 

x

 

g) Lốp bánh dẫn hướng hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng lốp đắp;

 

x

 

h) Lốp mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất;

 

x

 

i) Bánh xe không quay trơn, bị bó kẹt, cọ sát vào phần khác;

 

x

 

k) Moay ơ rơ.

 

x

 

5.2

Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng

Cho xe chạy thẳng qua thiết bị thử trượt ngang với vận tốc khoảng 5 km/h, không tác động lực lên vô lăng.

Trượt ngang của bánh dẫn hướng vượt quá 5 mm/m.

 

x

 

5.3

Giá lắp và bánh xe dự phòng

Quan sát.

a) Giá lắp nứt gãy, không chắc chắn;

 

x

 

b) Bánh xe dự phòng gá lắp không an toàn.

 

x

 

c) Bánh xe dự phòng không đầy đủ; nứt vỡ, phồng, rộp, mòn đến dấu chỉ báo của nhà sản xuất.

x

 

 

6. Kiểm tra hệ thống phanh

6.1. Dẫn động phanh

6.1.1

Trục bàn đạp phanh

Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Đối với hệ thống phanh có trợ lực cần tắt động cơ khi kiểm tra.

a) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

 

x

 

b) Trục xoay quá chặt, kẹt;

 

x

 

c) Ổ đỡ, trục, rơ.

 

x

 

6.1.2

Tình trạng bàn đạp phanh và hành trình bàn đạp

Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Nếu nhận thấy hành trình không đảm bảo phải dùng thước đo.

a) Lắp đặt không chắc chắn, rạn, nứt;

 

x

 

b) Cong vênh;

 

x

 

c) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh;

 

x

 

d) Bàn đạp phanh không có hành trình tự do, dự trữ hành trình;

 

x

 

đ) Không có tác dụng chống trượt trên bàn đạp phanh, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn.

x

 

 

6.1.3

Cần hoặc nút bấm hoặc bàn đạp điều khiển phanh đỗ xe

Kéo, nhả cần điều khiển; bấm nhả nút bấm điều khiển; đạp, nhả bàn đạp phanh đỗ xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Cong vênh;

 

x

 

c) Cóc hãm không có tác dụng;

 

x

 

d) Không hoạt động khi bấm nhả nút bấm điều khiển.

 

x

 

6.1.4

Van phanh, nút bấm điều khiển phanh đỗ xe

Đóng, mở van, nút bấm bằng tay và quan sát

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Bộ phận điều khiển nứt, hỏng;

 

x

 

c) Van điều khiển làm việc sai chức năng, không ổn định; các mối liên kết lỏng, có sự rò rỉ trong hệ thống.

 

x

 

d) Không có tín hiệu khi đóng mở nút bấm

 

x

 

6.1.5

Ống cứng, ống mềm

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

 

 

 

c) Ống, chỗ kết nối bị rò rỉ; ống cứng bị rạn, nứt, mọt gỉ; ống mềm bị nứt, phồng rộp;

 

 

x

6.1.6

Dây cáp, thanh kéo, cần đẩy, các liên kết

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

 

x

 

c) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng đối với dẫn động phanh chính;

 

 

x

d) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt chùng lỏng.

 

x

 

6.1.7

Đầu nối cho phanh rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Bị rò rỉ.

 

x

 

6.1.8

Cơ cấu tác động (bầu phanh hoặc xi lanh phanh)

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng;

 

 

x

c) Bị rò rỉ;

 

 

x

d) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.

 

 

x

6.2. Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất

6.2.1

Bơm chân không, máy nén khí, bình chứa, các van an toàn, van xả nước.

Cho hệ thống hoạt động ở áp suất làm việc. Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc các bộ phận.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không đúng, không chắc chắn;

 

 

x

b) Áp suất giảm rõ rệt, nghe rõ tiếng rò khí;

 

 

x

c) Bình chứa rạn, nứt, biến dạng, mọt gỉ;

 

 

x

d) Các van an toàn, van xả nước, không có tác dụng.

 

 

x

6.2.2

Các van phanh

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không đúng, không chắc chắn;

 

 

x

b) Bị hư hỏng, rò rỉ.

 

 

x

6.2.3

Trợ lực phanh, xi lanh phanh chính

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

b) Trợ lực hư hỏng, không có tác dụng;

 

x

 

c) Nắp bình chứa dầu phanh không kín, bị mất.

x

 

 

6.3. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính

6.3.1

Sự làm việc

Kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử phanh. Đạp bàn đạp phanh từ từ đến hết hành trình. Theo dõi sự thay đổi của lực phanh trên các bánh xe.

a) Lực phanh không tác động trên một hay nhiều bánh xe;

 

 

x

b) Lực phanh biến đổi bất thường;

 

 

x

c) Chậm bất thường trong hoạt động của cơ cấu phanh ở bánh xe bất kỳ.

 

 

x

6.3.2

Hiệu quả phanh trên băng thử

Thử phanh xe trên băng thử phanh: Nổ máy, tay số ở vị trí số không; đạp phanh đều đến hết hành trình, ghi nhận:

- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL: KSL = (FPlớn-FPnhỏ)/ FPlớn .100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục;

- Hiệu quả phanh toàn bộ KP: KP = ∑ FPi /G .100%; trong đó ∑ FPi - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe, G - Khối lượng xe khi thử phanh.

a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL lớn hơn 25%;

 

 

x

b) Hiệu quả phanh toàn bộ của xe KP không đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với các loại phương tiện như sau:

- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng bản thân không lớn hơn 12.000 kg và ô tô chở người: 50%;

- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng bản thân lớn hơn 12.000 kg; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: 45%.

 

 

x

6.3.3

Hiệu quả phanh trên đường

Kiểm tra quãng đường phanh khi phanh và độ lệch quỹ đạo chuyển động. Thử phanh xe không tải ở vận tốc 30 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6. Ngắt động cơ khỏi hệ truyền lực, đạp phanh đều hết hành trình và giữ bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn. Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPh.

a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quá 8° so với phương chuyển động ban đầu và xe lệch khỏi hành lang phanh 3,50 m;

 

 

x

b) Quãng đường phanh SPh vượt quá giá trị tối thiểu sau:

- Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 09 chỗ: 7,2 m

- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không lớn hơn 8.000 kg; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 09 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 9,5 m

- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế lớn hơn 8.000 kg; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 09 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m

 

 

x

6.4. Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ

6.4.1

Sự làm việc

Kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử phanh.

Không có tác dụng phanh trên một bên bánh xe.

 

x

 

6.4.2

Hiệu quả phanh

Thử phanh xe không tải ở vận tốc 15 km/h trên đường, điều kiện mặt đường và phương pháp kiểm tra như mục 6.3.3 của Phụ lục này, hoặc thử trên mặt dốc 20% hoặc trên băng thử phanh.

a) Thử trên đường: quãng đường phanh lớn hơn 6 m;

 

x

 

b) Thử trên mặt dốc 20%: phanh đỗ không giữ được xe đứng yên trên mặt dốc;

 

x

 

c) Thử trên băng thử phanh: tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với khối lượng của xe khi thử.

 

x

 

6.5. Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác

6.5.1

Phanh chậm dần bằng động cơ

Cho hệ thống hoạt động, quan sát; nghe tiếng động cơ.

Hệ thống không hoạt động.

 

x

 

6.5.2

Hệ thống chống hãm cứng

Quan sát thiết bị cảnh báo.

Thiết bị cảnh báo bị hư hỏng;

 

x

 

6.5.3

Phanh tự động sơ mi rơ moóc

Ngắt kết nối hệ thống phanh giữa đầu kéo và sơ mi rơ moóc.

Phanh sơ mi rơ moóc không tự động tác động khi ngắt kết nối.

 

x

 

7. Kiểm tra hệ thống lái

7.1. Vô lăng lái

7.1.1

Tình trạng chung

Dùng tay lay lắc vô lăng lái, theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng lái và trục lái;

 

x

 

c) Vô lăng lái, bị nứt, gãy, biến dạng.

 

x

 

7.1.2

Độ rơ vô lăng lái

Cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về một phía đến khi bánh xe dẫn hướng bắt đầu có sự dịch chuyển thì xác định điểm thứ nhất trên vô lăng sau đó quay vô lăng lái về phía ngược lại đến khi bánh xe dẫn hướng bắt đầu có sự dịch chuyển thì xác định điểm thứ hai trên vô lăng, đo khoảng cách hai điểm.

Khoảng cách hai điểm đã xác định vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái.

 

x

 

7.2. Trụ lái và trục lái

 

Tình trạng chung

Dùng tay lay lắc vô lăng lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Trục lái rơ dọc, rơ ngang;

 

x

 

c) Nứt, gãy, biến dạng;

 

 

x

d) Cơ cấu thay đổi độ nghiêng không đảm bảo khoá vị trí chắc chắn.

 

x

 

7.3. Cơ cấu lái

 

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

 

 

x

c) Nứt, vỡ;

 

 

x

d) Không đầy đủ, rách, vỡ cao su chắn bụi;

 

x

 

đ) Chảy dầu thành giọt.

 

x

 

7.4. Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái

 

Sự làm việc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, quay vô lăng lái hết về hai phía và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Bó kẹt khi quay;

 

 

x

b) Di chuyển không liên tục, giật cục;

 

x

 

c) Lực đánh lái không bình thường; có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải;

 

x

 

d) Có sự khác biệt lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải;

 

x

 

đ) Có tiếng kêu bất thường trong cơ cấu lái.

 

x

 

7.5. Thanh và đòn dẫn động lái

7.5.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại;

 

x

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

c) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

 

x

 

d) Nứt, gãy, biến dạng.

 

 

x

7.5.2

Sự làm việc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, quay vô lăng lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát.

a) Di chuyển bị chạm vào các chi tiết khác;

 

x

 

b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;

 

x

 

c) Di chuyển quá giới hạn.

 

x

 

7.6. Khớp cầu và khớp chuyển hướng

7.6.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại;

 

x

 

 

 

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

c) Nứt, gãy, biến dạng;

 

 

x

d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi.

 

x

 

7.6.2

Sự làm việc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm hoặc lắc vô lăng lái với lực lái thay đổi về hai phía và quan sát.

a) Bị bó kẹt khi di chuyển;

 

 

x

b) Khớp cầu, khớp chuyển hướng rơ, lỏng, bị giật cục.

 

x

 

7.7. Ngõng quay lái

7.7.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, dùng tay lay lắc bánh xe dẫn hướng theo phương thẳng đứng và quan sát; nếu rơ, đạp bàn đạp phanh để khử độ rơ của moay ơ.

a) Không đúng kiểu loại;

 

x

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

c) Nứt, gãy, biến dạng;

 

 

x

d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi;

 

x

 

đ) Trục, khớp cầu rơ, lỏng.

 

x

 

7.7.2

Sự làm việc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vô lăng lái hết về hai phía và quan sát.

a) Bó kẹt khi quay;

 

 

x

b) Di chuyển không liên tục, giật cục.

 

x

 

7.8. Trợ lực lái

7.8.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Rạn, nứt, biến dạng;

 

x

 

c) Chảy dầu thành giọt, thiếu dầu trợ lực.

 

x

 

7.8.2

Sự làm việc

Lắc vô lăng lái về hai phía khi động cơ hoạt động và không hoạt động, so sánh lực quay vô lăng lái và quan sát.

a) Không hoạt động;

 

x

 

b) Không có tác dụng giảm nhẹ lực đánh lái;

 

x

 

c) Có tiếng kêu khác lạ.

 

x

 

8. Kiểm tra hệ thống truyền lực

8.1. Ly hợp

8.1.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; đạp, nhả bàn đạp ly hợp và quan sát, kết hợp với dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Không có tác dụng chống trượt trên bàn đạp, bị mất bộ phận chống trượt hoặc mòn nhẵn.

x

 

 

c) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

 

x

 

d) Rò rỉ môi chất;

 

x

 

đ) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng.

 

x

 

8.1.2

Sự làm việc

Cho động cơ hoạt động, cài số và thực hiện đóng mở ly hợp để kiểm tra.

a) Ly hợp đóng, cắt không hoàn toàn, đóng, cắt không nhẹ nhàng, êm dịu;

 

x

 

b) Có tiếng kêu khác lạ.

 

x

 

8.2. Hộp số

8.2.1

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

 

x

 

c) Chảy dầu thành giọt;

 

x

 

d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng.

 

x

 

8.2.2

Sự làm việc

Ra vào số để kiểm tra.

a) Khó thay đổi số;

 

x

 

b) Tự nhảy số.

 

x

 

8.2.3

Cần điều khiển số

Ra vào số và quan sát.

a) Không đúng kiểu loại, không chắc chắn, rạn, nứt;

 

x

 

b) Cong vênh.

x

 

 

8.3. Các đăng

 

Tình trạng chung và sự làm việc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; quan sát kết hợp dùng tay lay lắc, xoay trục các đăng.

a) Không đúng kiểu loại;

 

x

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng, cong vênh;

 

 

x

d) Then hoa, trục chữ thập, ổ đỡ bị rơ;

 

x

 

đ) Hỏng các khớp nối mềm;

 

x

 

e) Ổ đỡ trung gian nứt, không chắc chắn;

 

x

 

g) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

 

x

 

8.4. Cầu xe

 

Tình trạng chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra và quan sát.

a) Không đúng kiểu loại;

 

x

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng, lắp đặt không chắc chắn;

 

 

x

c) Chảy dầu thành giọt;

 

x

 

 

 

 

d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;

 

 

x

đ) Nắp che đầu trục không đầy đủ, hư hỏng.

x

 

 

9. Kiểm tra hệ thống treo

9.1

Bộ phận đàn hồi (Nhíp, lò xo, thanh xoắn)

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, sử dụng thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm; quan sát, dùng tay lay lắc kết hợp dùng búa kiểm tra

a) Không đúng kiểu loại, lắp đặt sai, không chắc chắn;

 

x

 

b) Phần nhíp, lò xo, thanh xoắn bị nứt, gẫy, biến dạng;

 

x

 

c) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

 

x

 

d) Ắc nhíp rơ, lỏng.

 

x

 

9.2

Giảm chấn

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; quan sát, dùng tay lay lắc kết hợp dùng búa kiểm tra. Sử dụng thiết bị nếu có.

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Rò rỉ dầu, chi tiết cao su bị vỡ nát;

x

 

 

c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng.

 

x

 

9.3

Thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; quan sát, dùng tay lay lắc kết hợp dùng búa kiểm tra.

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại, lắp đặt sai, không chắc chắn;

 

x

 

b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng, quá gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát.

 

x

 

9.4

Khớp nối

Đỗ xe trên hầm kiểm tra, sử dụng thiết bị rung lắc; quan sát, dùng tay lay lắc kết hợp dùng búa kiểm tra

a) Không đầy đủ, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Không đầy đủ, hư hỏng vỏ bọc chắn bụi;

 

x

 

c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;

 

x

 

9.5

Hệ thống treo khí

Đỗ xe trên hầm kiểm tra; quan sát, dùng tay lay lắc kết hợp dùng búa kiểm tra.

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Hư hỏng các bộ phận ảnh hưởng đến chức năng hệ thống.

 

x

 

10. Kiểm tra các trang thiết bị khác

10.1

Dây đai an toàn

Quan sát, dùng tay kéo dây mạnh đột ngột để kiểm tra cơ cấu hãm

a) Không đầy đủ theo quy định, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Dây bị rách, đứt;

 

x

 

c) Khóa cài đóng mở không nhẹ nhàng, tự mở;

x

 

 

d) Dây bị kẹt, không kéo ra, thu vào được;

 

x

 

đ) Cơ cấu hãm không giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.

 

x

 

10.2

Bình chữa cháy

Quan sát.

a) Không có bình chữa cháy theo quy định;

 

x

 

b) Bình chữa cháy không còn hạn sử dụng.

 

x

 

10.3

Cơ cấu chuyên dùng phục vụ vận chuyển

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Hoạt động, điều khiển không bình thường.

 

x

 

10.4

Búa phá cửa sự cố

Quan sát

Không đầy đủ, không được đặt ở vị trí quy định.

x

 

 

10.5. Thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát, camera hành trình, camera lùi

10.5.1

Thiết bị giám sát hành trình

Sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào trang thông tin điện tử quản lý quản lý thiết bị giám sát hành trình do chủ xe hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cung cấp.

a) Không truy cập được;

 

x

 

b) Hiển thị sai thông tin của xe cơ giới trên trang thông tin điện tử;

 

x

 

10.5.2

Camera giám sát

Sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào trang thông tin điện tử quản lý thiết bị camera do chủ xe hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cung cấp.

a) Không truy cập được;

 

x

 

b) Hiển thị sai thông tin của xe cơ giới trên trang thông tin điện tử;

 

x

 

10.5.3

Camera hành trình

Cho hệ thống hoạt động và quan sát

Không hiển thị hình ảnh quan sát

x

 

 

10.5.4

Camera lùi

Cho hệ thống hoạt động và quan sát

Không hiển thị hình ảnh quan sát

x

 

 

11. Kiểm tra động cơ và môi trường

11.1. Động cơ và các hệ thống liên quan

11.1.1

Tình trạng chung

Quan sát, dùng tay lay lắc kết hợp dùng búa kiểm tra

a) Lắp đặt không chắc chắn;

 

x

 

b) Chảy dầu thành giọt;

 

x

 

c) Dây cu roa chùng lỏng, rạn nứt, rách;

 

x

 

d) Các chi tiết nứt, gãy, vỡ;

 

x

 

đ) Không đầy đủ, hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.

 

x

 

11.1.2

Sự làm việc

Cho động cơ hoạt động, thay đổi số vòng quay và quan sát.

a) Không khởi động được động cơ hoặc hệ thống khởi động hoạt động không bình thường;

 

x

 

 

 

 

b) Động cơ hoạt động không bình thường ở các chế độ vòng quay, có tiếng gõ lạ;

 

x

 

c) Đồng hồ áp suất hệ thống phanh, đồng hồ nhiệt độ nước làm mát động cơ không hoạt động hoặc báo lỗi;

 

x

 

d) Các loại đồng hồ khác, đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.

x

 

 

11.1.3