Tel: +84 4 35742022 | Fax: +84 4 35742020

Tìm kiếm cho doanh nghiệp

Thông tin chi tiết

Thông tư 10/2023/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa

Số/Ký hiệu 10/2023/TT-BGTVT
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành 22/06/2023
Ngày hiệu lực 01/09/2023
Ngày hết hiệu lực
Hiệu lực văn bản Còn hiệu lực
Tệp đính kèm

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2023/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2023

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông này làm cơ sở lập, phê duyệt dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.

3. Đối với đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng có thể áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện bảo trì theo khối lượng thực tế thì định mức kinh tế - kỹ thuật, giá dịch vụ được duyệt là cơ sở để nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và quản lý chi phí dịch vụ.

5. Đối với công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thực hiện bảo trì theo chất lượng thực hiện thì định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để xác định mức giá khoán bảo trì. Công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán thực hiện trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện quản lý, bảo trì theo chất lượng thực hiện.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.

2. Bãi bỏ Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

3. Đối với hợp đồng quản lý, bảo trì đường thủy nội địa đã được ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng; trường hợp điều chỉnh hợp đồng có bổ sung khối lượng thì phần khối lượng bổ sung áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với các công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia chưa được quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng các định mức tương tự do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên nguyên tắc bảo đảm tính kinh tế, kỹ thuật hoặc tổ chức lập, trình Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Công báo;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BGTVT ngày 22 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHẦN 1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

I. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức

- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.

- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.

- Thông tư số 08/2020/TT-BGTVT ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.

- Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11392:2017 về bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.

II. Nội dung định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa quy định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo dưỡng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc nhằm duy trì trạng thái hoạt động bình thường của đường thủy nội địa.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:

- Thành phần công việc: Quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

- Bảng các hao phí định mức gồm:

+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa. Mức hao phí vật liệu đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công. Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí nhân công: Là số ngày công lao động của nhân công trực tiếp và nhân công phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc. Mức hao phí nhân công được tính bằng số ngày công theo cấp bậc thợ tương ứng. Cấp bậc thợ quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân, kỹ sư tham gia trực tiếp và phục vụ để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng phương tiện, máy và thiết bị (gọi tắt là máy) trực tiếp thực hiện, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa. Mức hao phí máy trực tiếp thực hiện được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp.

III. Hướng dẫn áp dụng định mức

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa áp dụng để lập, phê duyệt dự toán và giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia.

2. Hành trình đi kiểm tra tuyến luồng hoặc đến vị trí thao tác nghiệp vụ khác bằng phương tiện thủy, được tính là một vòng tuyến khép kín (đi-về).

3. Thao tác (thực hiện sau hành trình) là phương tiện thủy di chuyển chậm hoặc nổ máy đứng yên khi thực hiện các thao tác nghiệp vụ (công tác điều chỉnh, dịch chuyển, bảo dưỡng, sơn cột, biển báo hiệu (báo hiệu bờ, báo hiệu cầu) chỉ tính ca máy cho thời gian đưa kíp thợ từ luồng đi vào, đi ra vị trí báo hiệu).

4. Định mức của các công tác bảo dưỡng thường xuyên thực hiện tại trạm áp dụng theo định mức tương ứng thực hiện tại xưởng.

5. Kích thước báo hiệu để xác định định mức theo Thông tư số 08/2020/TT-BGTVT ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.

6. Với môi trường nước mặn, nước nhiễm mặn sử dụng vật liệu phù hợp và đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

IV. Nội dung công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa

1. Công tác quản lý đường thủy nội địa

1.1. Hành trình kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên: Kiểm tra, đánh giá chất lượng bảo dưỡng thường xuyên của nhà thầu.

1.2. Hành trình kiểm tra đột xuất sau thiên tai: Kiểm tra, đánh giá thiệt hại kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa sau thiên tai.

1.3. Hành trình kiểm tra giao thông đường thủy nội địa khi xảy ra tai nạn, sự cố: Kiểm tra, xác định sơ bộ tai nạn, sự cố có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông hoặc yêu cầu biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, kiểm tra theo dõi kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy, xác định mức độ hư hại (nếu có) để lập phương án xử lý.

2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa

2.1. Hành trình kiểm tra tuyến luồng thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên:

- Kiểm tra phát hiện những thay đổi trên tuyến luồng so với lần kiểm tra trước như: thay đổi vị trí luồng chạy tàu, thay đổi chuẩn tắc luồng, xuất hiện bãi cạn, vật chướng ngại, báo hiệu thay đổi (hỏng, nghiêng, đổ, sai vị trí), xuất hiện các hoạt động bất thường khác trên luồng và hành lang bảo vệ luồng;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động báo hiệu như vị trí, màu sắc; phát hiện hành vi vi phạm ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên tuyến, tuyên truyền để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông đường thủy của người dân và chủ phương tiện tham gia giao thông; kết hợp khảo sát đo dò, sơ khảo bãi cạn; thực hiện công tác bảo dưỡng báo hiệu trên tuyến; kiểm tra các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa kịp thời phát hiện những hư hỏng để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời;

- Xây dựng phương án đảm bảo giao thông đường thủy.

2.2. Bảo dưỡng thường xuyên báo hiệu

2.2.1. Thả phao: Đưa phao, phụ kiện đến vị trí cần thả và thực hiện thả phao đúng yêu cầu kỹ thuật.

2.2.2. Điều chỉnh phao: điều chỉnh phao từ vị trí cũ đến vị trí mới phù hợp với điều kiện luồng hoặc khi phao có sự cố (do tác động của thiên tai hoặc các nguyên nhân khác) bị dịch khỏi vị trí ban đầu thì điều chỉnh phao về vị trí ban đầu.

2.2.3. Chống bồi rùa: Nhấc rùa lên khỏi mặt đất (đáy sông, kênh, hồ, đầm) sau đó lại thả rùa xuống để loại bỏ bùn cát bồi lấp rùa.

2.2.4. Trục phao: Trục toàn bộ phao và phụ kiện lên tàu phục vụ công tác bảo dưỡng phao hoặc thu hồi phao hoặc trục đưa phao vào vị trí an toàn khi có thiên tai.

2.2.5. Bảo dưỡng phao thép: Cạo sơn, đánh gỉ, sơn chống gỉ, sơn màu, sơn chống hà (nếu có) duy trì màu sắc nhận dạng của phao báo hiệu và các phụ kiện phao duy trì tuổi thọ của phao thép.

2.2.6. Bảo dưỡng phao nhựa, composite: Vệ sinh, cọ rửa phao, báo hiệu lắp trên phao đảm bảo độ sáng về màu sắc báo hiệu.

2.2.7. Bảo dưỡng xích và phụ kiện: Đập, gõ gỉ, làm sạch xích và phụ kiện, nhúng hắc ín hoặc sơn chống gỉ xích, phụ kiện để duy trì tuổi thọ của xích và phụ kiện.

2.2.8. Bảo dưỡng biển phao: Cạo sơn, gõ, đánh gỉ, sơn chống gỉ, sơn màu duy trì tuổi thọ của biển phao.

2.2.9. Bảo dưỡng tiêu thị: Cạo sơn, gõ, đánh gỉ, sơn chống gỉ, sơn màu duy trì tuổi thọ của tiêu thị.

2.2.10. Bảo dưỡng giá phao, lồng đèn: Cạo sơn, gõ, đánh gỉ, sơn chống gỉ, sơn màu duy trì tuổi thọ của giá phao, lồng đèn.

2.2.11. Sơn màu phao sắt: Vệ sinh, làm sạch, sơn màu phao duy trì màu sắc nhận dạng, duy trì tuổi thọ của phao.

2.2.12. Sơn màu biển phao: Vệ sinh, làm sạch, sơn màu biển phao duy trì màu sắc nhận dạng, duy trì tuổi thọ của biển phao.

2.2.13. Sơn màu tiêu thị: Sơn màu tiêu thị duy trì màu sắc nhận dạng, tuổi thọ của tiêu thị.

2.2.14. Bảo dưỡng cột, biển (báo hiệu, tuyên truyền luật, thước nước ngược): Cạo sơn, đánh gỉ, sơn chống gỉ, sơn màu duy trì màu sắc nhận dạng, tuổi thọ của cột, biển.

2.2.15. Sơn màu cột, biển (báo hiệu, tuyên truyền luật, thước nước ngược): Vệ sinh, làm sạch, sơn màu duy trì màu sắc nhận dạng, tuổi thọ của cột, biển.

2.2.16. Sơn màu giá phao, lồng đèn: Vệ sinh, làm sạch, sơn màu duy trì màu sắc nhận dạng, tuổi thọ giá phao, lồng đèn.

2.2.17. Điều chỉnh cột và biển báo hiệu (loại không đổ bê tông chân cột): Điều chỉnh cột báo hiệu, biển báo hiệu theo phương thẳng đứng đảm bảo tình huống, tầm nhìn của báo hiệu.

2.2.18. Dịch chuyển cột và biển báo hiệu (loại không đổ bê tông chân cột): Di chuyển cột và biển báo hiệu từ vị trí này sang vị trí khác cho phù hợp với diễn biến luồng.

2.2.19. Kiểm tra, vệ sinh đèn năng lượng mặt trời: Kiểm tra, vệ sinh tấm năng lượng mặt trời, thấu kính, thân đèn; kiểm tra kết nối GPS và truyền tín hiệu đối với đèn có kết nối với trung tâm.

2.3. Bảo dưỡng thiết bị hệ thống thông tin (trạm đo mực nước tự động; trạm thu tín hiệu, truyền dữ liệu; trung tâm dữ liệu): Tháo và bảo dưỡng các thiết bị, lắp đặt và kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị.

2.4. Kiểm tra công trình kè, kè chân báo hiệu:

Đi theo tuyến kè, quan sát kiểm tra tình trạng kè để phát hiện hiện tượng sạt lở, sụt lún và các dấu hiệu nhìn thấy bằng mắt thường có thể ảnh hưởng đến kết cấu công trình. Nếu phát hiện có sự cố hoặc dấu hiệu bất thường xác định vị trí xuất hiện tại kè chỉnh trị, kè chân báo hiệu. Dùng các dụng cụ như thước để đo đạc sơ bộ, ghi chép vào nhật ký hoặc chụp ảnh để theo dõi quá trình diễn biến của sự cố, báo cáo kịp thời về cơ quan quản lý.

2.5. Kiểm tra công trình âu, đập: Thực hiện theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt.

3. Công tác đặc thù trong quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa

3.1. Trực đảm bảo giao thông: Thường trực nắm bắt tình hình, cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về giao thông trên tuyến luồng, tham gia xử lý khi có tình huống đột xuất xảy ra.

3.2. Đọc mực nước: Đo, ghi chép, lưu trữ số liệu, cập nhật dữ liệu lên phần mềm hệ thống quản lý (nếu có), vẽ biểu đồ diễn biến mực nước theo thời gian.

3.3. Trực phòng chống thiên tai: Bố trí phương tiện và nhân sự trực theo quy chế phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; tiếp thu, phổ biến thông tin, triển khai biện pháp phòng, chống thiên tai.

3.4. Làm việc với địa phương bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy: Làm việc với Ủy ban nhân dân các xã, phường ven tuyến đường thủy nội địa, các lực lượng chức năng (công an, biên phòng, thanh tra giao thông), các chủ công trình trên tuyến đường thủy nội địa để phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và các công việc có liên quan trên tuyến đường thủy nội địa quản lý.

3.5. Phát quang quanh báo hiệu: Chặt cành, cây xung quanh báo hiệu theo các hướng bị che chắn, đảm bảo tầm nhìn báo hiệu.

3.6. Đo dò sơ khảo bãi cạn bằng máy đo hồi âm cầm tay: Đo bãi cạn có trong hồ sơ quản lý luồng hoặc bãi cạn mới xuất hiện hoặc các chướng ngại vật trên luồng, nắm bắt hiện trạng luồng và xác định các thông số cơ bản của luồng tại khu vực bãi cạn và chướng ngại vật để phục vụ cho công tác bảo đảm giao thông đường thủy nội địa; nội nghiệp và lập báo cáo theo quy định.

3.7. Đảm bảo thông tin liên lạc (trạm đo mực nước tự động; trạm thu tín hiệu, truyền dữ liệu; trung tâm dữ liệu): Theo dõi tình hình hoạt động, vận hành hệ thống và quản trị hạ tầng công nghệ; cập nhật dữ liệu, báo cáo sự cố (nếu có).

3.8. Duy trì gói cước viễn thông: Đảm bảo thông tin liên lạc giữa các trạm với trung tâm dữ liệu được liên tục, thông suốt.

3.9. Vớt các vật nổi trên luồng chạy tàu thuyền: Thu gom cây trôi, bèo, rác thải ùn tắc không đảm bảo an toàn cho phương tiện thủy lưu thông trên tuyến đường thủy.

V. Khối lượng công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa

Stt

Công tác

Đơn vị

Khối lượng

I

Công tác quản lý đường thủy nội địa

 

 

1

Hành trình kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên để phục vụ nghiệm thu (*)

lần/năm

12

2

Hành trình kiểm tra đột xuất sau thiên tai (*)

lần/năm

3

3

Hành trình kiểm tra giao thông đường thủy nội địa khi xảy ra tai nạn (*)

lần/năm

4

II

Công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa

 

 

1

Hành trình kiểm tra tuyến luồng, thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên

lần/năm

52

2

Bảo dưỡng thường xuyên báo hiệu

 

 

2.1

Thả phao

lần/năm/quả

1

2.2

Điều chỉnh phao

lần/năm/quả

9

2.3

Chống bồi rùa

lần/năm/quả

9 (6)

2.4

Trục phao

lần/năm/quả

1

2.5

Bảo dưỡng phao sắt

lần/năm/quả

1

2.6

Bảo dưỡng phao nhựa, composite

lần/năm/quả

2

2.7

Bảo dưỡng xích và phụ kiện

lần/năm/xích và phụ kiện

1

2.8

Bảo dưỡng biển phao

lần/năm/biển

1

2.9

Bảo dưỡng tiêu thị

lần/năm/tiêu thị

1

2.10

Bảo dưỡng giá phao, lồng đèn

lần/năm/bộ

1

2.11

Sơn màu phao sắt

lần/năm/quả

1

2.12

Sơn màu biển phao

lần/năm/biển

1

2.13

Sơn màu tiêu thị

lần/năm/tiêu thị

1

2.14

Bảo dưỡng cột, biển (bảo hiệu, tuyên truyền luật, thước nước ngược)

lần/năm/cột, biển

1

2.15

Sơn màu cột, biển (báo hiệu, tuyên truyền luật, thước nước ngược)

lần/năm/cột, biển

1

2.16

Sơn màu cột bê tông

lần/năm/cột

2

2.17

Điều chỉnh cột và biển báo hiệu (loại không đổ bê tông chân cột) (*)

lần/năm/cột, biển

1

2.18

Dịch chuyển cột và biển báo hiệu (loại không đổ bê tông chân cột) (*)

% số cột

10

2.19

Kiểm tra, vệ sinh đèn năng lượng mặt trời

lần/năm/đèn

12

3

Bảo dưỡng thiết bị hệ thống thông tin

 

 

3.1

Bảo dưỡng trạm đo mực nước tự động

lần/năm

1

3.2

Bảo dưỡng trạm thu tín hiệu, truyền dữ liệu

lần/năm

1

3.3

Bảo dưỡng thiết bị tại trung tâm dữ liệu

lần/năm

1

4

Kiểm tra công trình kè, kè chân báo hiệu

lần/năm

2

5

Thu hồi báo hiệu

báo hiệu

Theo thực tế

6

Lắp đặt báo hiệu

báo hiệu

Theo thực tế

III

Các công tác đặc thù trong quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa

 

 

1

Trực đảm bảo giao thông

giờ/ngày

24

2

Đọc mực nước sông

 

 

2.1

Đọc mực nước sông vùng lũ

lần/ngày

3

2.2

Đọc mực nước sông vùng triều

lần/ngày

24

3

Trực phòng chống thiên tai

ngày/năm

18

4

Làm việc với địa phương bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy

lần/năm/xã, phường (lực lượng chức năng, chủ công trình)

4

5

Phát quang quanh báo hiệu

lần/năm/cột

2

6

Đo dò sơ khảo bãi cạn bằng máy đo hồi âm cầm tay

lần/năm/bãi

9

7

Đảm bảo thông tin liên lạc

 

 

7.1

Đảm bảo thông tin liên lạc trạm đo mực nước tự động

ngày/năm

365

7.2

Đảm bảo thông tin liên lạc trạm thu tín hiệu, truyền dữ liệu

ngày/năm

365

7.3

Đảm bảo thông tin liên lạc trung tâm dữ liệu

ngày/năm

365

8

Duy trì gói cước viễn thông

năm

1

9

Vớt các vật nổi trên luồng chạy tàu thuyền

 

Theo thực tế

Ghi chú:

- Hành trình kiểm tra công tác bảo dưỡng thường xuyên, hành trình kiểm tra đột xuất sau thiên tai, hành trình kiểm tra giao thông thủy khi xảy ra tai nạn, sự cố áp dụng định mức hành trình kiểm tra tuyến bằng xuồng cao tốc;

- Công tác thả phao, trục phao các tuyến đường thủy nội địa khu vực miền Trung cộng thêm 01 lần/năm/quả;

- Công tác điều chỉnh phao trên Sông Tiền, Sông Hậu được cộng thêm 01 lần/năm;

- Công tác chống bồi rùa các tuyến đường thủy nội địa khu vực miền Nam sử dụng giá trị trong ngoặc (...);

- Khối lượng các công tác (*) trong khối lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa để lập dự toán; nghiệm thu theo thực tế thực hiện;

- Khối lượng các công tác: điều chỉnh phao, chống bồi rùa chỉ tính thực hiện bằng 50% số lượng phao trên tuyến luồng.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

1. Hành trình kiểm tra tuyến

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị nhân lực, trang thiết bị, vật tư và sổ ghi chép phục vụ cho kiểm tra;

- Nổ máy đưa phương tiện ra luồng;

- Hành trình trên tuyến theo vòng khép kín; kết hợp hành trình đến vị trí bảo dưỡng thường xuyên báo hiệu, kiểm tra công trình,... ;

- Đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm cầm tay theo hành trình kiểm tra tuyến và ghi chép những vấn đề liên quan đến luồng tuyến, hệ thống báo hiệu...;

- Đưa phương tiện về bến; tắt máy, vệ sinh phương tiện, kết thúc công việc;

- Nội nghiệp, báo cáo theo quy định.

1.1. Hành trình kiểm tra tuyến bằng xuồng cao tốc

Đơn vị tính: 01 km

Công suất xuồng cao tốcCông suất xuồng cao tốcCông suất xuồng cao tốc

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Công suất xuồng cao tốc

25 CV

40 CV

75 CV

115 CV

1.01.01

Hành trình kiểm tra tuyến bằng xuồng cao tốc

Nhân công 4,5/7

công

0,0186

0,0155

0,0123

0,0092

Máy thi công

 

 

 

 

 

Xuồng cao tốc

ca

0,0071

0,0059

0,0047

0,0035

Máy đo sâu hồi âm cầm tay

ca

0,0060

0,0050

0,0040

0,0030

 

1

2

3

4

                           

Ghi chú:

- Xuồng cao tốc 25 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình nhỏ hơn 50m;

- Xuồng cao tốc 40 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình từ 50m đến nhỏ hơn hoặc bằng 200m;

- Xuồng cao tốc 75 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình lớn hơn 200m đến nhỏ hơn hoặc bằng 500m;

- Xuồng cao tốc 115 CV áp dụng đối với các sông có bề rộng trung bình lớn hơn 500m, vùng cửa sông đổ ra biển trở vào đất liền, tuyến bờ ra đảo, nối các đảo, vịnh phương tiện phù hợp với vùng nước, tuyến vận tải hoạt động ;

- Hành trình kiểm tra công tác bảo dưỡng thường xuyên, hành trình kiểm tra đột xuất sau thiên tai, hành trình kiểm tra giao thông thủy khi xảy ra tai nạn khi áp dụng định mức nêu trên thì không tính hao phí nhân công và hao phí ca máy đo sâu hồi âm cầm tay.

1.2. Hành trình kiểm tra tuyến bằng tàu công tác

Đơn vị tính: 01 km

Công suất tàu công tácCông suất tàu công tác

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Công suất tàu công tác

33 CV

90 CV

150 CV

1.01.02

Hành trình kiểm tra tuyến bằng tàu công tác

Nhân công 4,5/7

công

0,0489

0,0315

0,0270

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,0179

0,0120

0,0096

Máy đo sâu hồi âm cầm tay

ca

0,011

0,006

0,005

 

1

2

3

                       

Ghi chú:

- Tàu công tác 33 CV kiểm tra tuyến kết hợp làm bảo dưỡng báo hiệu phao có đường kính đến Φ1400 trên các sông, kênh;

- Tàu công tác 90 CV kiểm tra tuyến kết hợp làm bảo dưỡng báo hiệu phao có đường kính từ Φ1500 đến Φ2400 trên các sông, kênh có bề rộng trung bình ≤ 500m;

- Tàu công tác 150 CV kiểm tra tuyến kết hợp làm bảo dưỡng báo hiệu phao có đường kính từ Φ1800 đến Φ2400 trên các sông có bề rộng trung bình > 500m, vùng cửa sông đổ ra biển trở vào đất liền, tuyến bờ ra đảo, nối các đảo, vịnh phương tiện phù hợp với vùng nước, tuyến vận tải hoạt động .

Chương III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

1. Thả phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phao, xích và dụng cụ, phòng hộ lao động;

- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả phao, định vị vị trí;

- Thả phao theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra hiệu chỉnh phao thả;

- Lắp đèn, kiểm tra chế độ màu sắc ánh sáng của đèn, xác định tọa độ phao sau khi thả;

- Kết thúc, thu dọn dụng cụ, đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: 01 quả

Tàu công tácTàu công tác

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tàu công tác

33 CV

90 CV

150 CV

2.01.01

Phao nhót Φ800 mm

Nhân công 4,5/7

công

0,630

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,158

-

-

2.01.02

Phao trụ Φ800 mm

Nhân công 4,5/7

công

0,648

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,158

-

-

2.01.03

Phao trụ Φ1000 mm

Nhân công 4,5/7

công

0,862

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,215

-

-

2.01.04

Phao trụ Φ1200 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,110

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,277

-

-

2.01.05

Phao trụ Φ1300 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,244

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,311

-

-

2.01.06

Phao trụ Φ1400 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,364

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,341

-

-

2.01.07

Phao trụ Φ1500 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

0,895

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,250

-

2.01.08

Phao trụ Φ1600 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

0,950

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,262

-

2.01.09

Phao trụ Φ1700 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

0,958

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,274

-

2.01.10

Phao trụ Φ1800 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,000

0,873

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,286

0,218

2.01.11

Phao trụ Φ1900 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,042

0,922

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,293

0,230

2.01.12

Phao trụ Φ2000 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,083

0,958

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,309

0,240

2.01.13

Phao trụ Φ2400 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,249

1,089

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,357

0,272

 

1

2

3

                       

Ghi chú:

- Định mức thả phao áp dụng đối với phao có đèn. Đối với phao không có đèn, định mức ca máy giảm 0,035 ca/quả;

- Đối với phao có chiều dài xích > 15m, định mức ca máy nhân thêm hệ số 1,06;

- Tàu công tác 33 CV và 90 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình ≤ 500m;

- Tàu công tác 150 CV áp dụng đối với các sông có bề rộng trung bình > 500m, vùng cửa sông đổ ra biển trở vào đất liền, tuyến bờ ra đảo, nối các đảo, vịnh (phương tiện phù hợp với vùng nước, tuyến vận tải hoạt động).

2. Điều chỉnh phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động;

- Tàu từ tim luồng đến vị trí phao;

- Quăng dây, bắt phao, giảm xích, trục nhấc rùa, thu xích, kẹp phao, rùa vào phương tiện;

- Xác định vị trí mới của phao, tháo dây buộc xích tiến hành thả rùa, phao theo yêu cầu kỹ thuật;

- Kết thúc công tác, thu dọn dụng cụ, đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: 01 quả

Tàu công tácTàu công tác

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tàu công tác

33 CV

90 CV

150 CV

2.02.01

Phao nhót Φ800 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,680

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,170

-

-

2.02.02

Phao trụ Φ800 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,707

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,170

-

-

2.02.03

Phao trụ Φ1000 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,954

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,238

-

-

2.02.04

Phao trụ Φ1200 mm

Nhân công 4,0/7

công

1,227

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,307

-

-

2.02.05

Phao trụ Φ1300 mm

Nhân công 4,0/7

công

1,365

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,341

-

-

2.02.06

Phao trụ Φ1400 mm

Nhân công 4,0/7

công

1,499

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,375

-

-

2.02.07

Phao trụ Φ1500 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,933

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,266

-

2.02.08

Phao trụ Φ1600 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,969

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,277

-

2.02.09

Phao trụ Φ1700 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

1,006

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,287

-

2.02.10

Phao trụ Φ1800 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

1,049

0,984

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,300

0,241

2.02.11

Phao trụ Φ1900 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

1,093

1,003

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,313

0,251

2.02.12

Phao trụ Φ2000 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

1,137

1,041

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,325

0,261

2.02.13

Phao trụ Φ2400 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

1,311

1,205

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,374

0,301

 

1

2

3

                       

Ghi chú:

- Tàu công tác 33 CV và 90 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình ≤ 500m;

- Tàu công tác 150 CV áp dụng đối với các sông có bề rộng trung bình > 500m, vùng cửa sông đổ ra biển trở vào đất liền, tuyến bờ ra đảo, nối các đảo, vịnh (phương tiện phù hợp với vùng nước, tuyến vận tải hoạt động).

3. Chống bồi rùa

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động;

- Tàu từ tim luồng đến vị trí phao;

- Quăng dây, bắt phao, giảm xích chống đứt xích;

- Trục nhấc rùa lên khỏi đáy sông, sau thả xuống;

- Kết thúc, thu dọn dụng cụ, đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: 01 quả

Tàu công tácTàu công tác

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tàu công tác

33 CV

90 CV

150 CV

2.03.01

Phao nhót Φ800 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,387

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,111

-

-

2.03.02

Phao trụ Φ800 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,433

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,111

-

-

2.03.03

Phao trụ Φ1000 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,509

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,146

-

-

2.03.04

Phao trụ Φ1200 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,632

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,181

-

-

2.03.05

Phao trụ Φ1300 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,693

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,198

-

-

2.03.06

Phao trụ Φ1400 mm

Nhân công 4,0/7

công

0,754

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,216

-

-

2.03.07

Phao trụ Φ1500 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,588

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,168

-

2.03.08

Phao trụ Φ1600 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,616

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,176

-

2.03.09

Phao trụ Φ1700 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,644

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,184

-

2.03.10

Phao trụ Φ1800 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,672

0,586

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,192

0,155

2.03.11

Phao trụ Φ1900 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,700

0,611

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,200

0,161

2.03.12

Phao trụ Φ2000 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,728

0,635

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,208

0,179

2.03.13

Phao trụ Φ2400 mm

Nhân công 4,0/7

công

-

0,840

0,733

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,240

0,203

 

1

2

3

                       

Ghi chú:

- Tàu công tác 33 CV và 90 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình ≤ 500m;

- Tàu công tác 150 CV áp dụng đối với các sông có bề rộng trung bình > 500m, vùng cửa sông đổ ra biển trở vào đất liền, tuyến bờ ra đảo, nối các đảo, vịnh (phương tiện phù hợp với vùng nước, tuyến vận tải hoạt động).

4. Trục phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động;

- Tàu từ tim luồng đến vị trí phao;

- Quăng dây, bắt phao, trục phao, rùa, xích đưa lên phương tiện theo yêu cầu kỹ thuật;

- Kết thúc công tác, thu dọn dụng cụ, đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: 01 quả

Tàu công tácTàu công tác

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tàu công tác

33 CV

90 CV

150 CV

2.04.01

Phao nhót Φ800 mm

Nhân công 4,5/7

công

0,758

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,197

-

-

2.04.02

Phao trụ Φ800 mm

Nhân công 4,5/7

công

0,801

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,197

-

-

2.04.03

Phao trụ Φ1000 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,140

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,293

-

-

2.04.04

Phao trụ Φ1200 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,546

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,393

-

-

2.04.05

Phao trụ Φ1300 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,782

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,450

-

-

2.04.06

Phao trụ Φ1400 mm

Nhân công 4,5/7

công

1,951

-

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,494

-

-

2.04.07

Phao trụ Φ1500 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,264

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,361

-

2.04.08

Phao trụ Φ1600 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,286

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,368

-

2.04.09

Phao trụ Φ1700 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,308

-

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,374

-

2.04.10

Phao trụ Φ1800 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,330

0,998

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,380

0,265

2.04.11

Phao trụ Φ1900 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,356

1,056

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,385

0,276

2.04.12

Phao trụ Φ2000 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,374

1,094

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,393

0,286

2.04.13

Phao trụ Φ2400 mm

Nhân công 4,5/7

công

-

1,474

1,155

Máy thi công

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,421

0,302

 

1

2

3

                       

Ghi chú:

- Đối với phao có chiều dài xích >15m, định mức ca máy nhân thêm hệ số 1,06;

- Tàu công tác 33 CV và 90 CV áp dụng đối với các sông, kênh có bề rộng trung bình ≤ 500m;

- Tàu công tác 150 CV áp dụng đối với các sông có bề rộng trung bình > 500m, vùng cửa sông đổ ra biển trở vào đất liền, tuyến bờ ra đảo, nối các đảo, vịnh (phương tiện phù hợp với vùng nước, tuyến vận tải hoạt động).

5. Bảo dưỡng phao

5.1. Bảo dưỡng phao sắt

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Kê đệm, cọ rửa phao, tháo gioăng phao;

- Cạo, đánh gỉ trong ngoài phao, làm sạch mặt phao;

- Gò nắn lại phần phao bị bẹp;

- Sơn một nước sơn chống gỉ trong ngoài phao;

- Sơn màu hai nước bên ngoài phao đúng quy chuẩn báo hiệu, đánh số báo hiệu;

- Bắt chặt gioăng đảm bảo kín nước;

- Đưa phao vào vị trí quy định;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 quả

Phao nhót

 

Phao trụPhao trụPhao trụPhao trụPhao trụ

Φ 800 mm

 

Φ 800 mm

 

Φ 1000 mm

 

Φ 1200 mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao nhót

Phao trụ
Φ 800 mm
Φ 800 mm Φ 1000 mm Φ 1200 mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.05.1

Bảo dưỡng phao sắt

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,610

0,610

0,950

0,950

1,290

1,290

1,752

1,752

Sơn màu

kg

0,410

0,410

0,650

0,650

0,890

0,890

1,209

1,209

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,087

-

0,135

-

0,183

-

0,224

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,157

1,736

1,802

2,650

2,447

3,313

2,796

3,915

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0 kW

ca

0,108

-

0,168

-

0,229

-

0,262

-

 

01

02

03

04

05

06

07

08

                                             

 

Phao trụPhao trụPhao trụPhao trụPhao trụ

Φ 1300 mm

 

Φ 1400 mm

 

Φ 1500 mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao trụ

Φ 1300 mm
Φ 1400 mm Φ 1500 mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.05.1

Bảo dưỡng phao sắt

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

1,860

1,860

2,380

2,380

2,800

2,800

Sơn màu

kg

1,480

1,480

1,620

1,620

1,930

1,930

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,264

-

0,338

-

0,377

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

3,529

4,687

4,515

5,000

5,045

5,460

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0 kW

ca

0,330

-

0,422

-

0,471

-

 

09

10

11

12

13

14

                                       

 

Phao trụPhao trụPhao trụPhao trụPhao trụPhao trụPhao trụ

Φ 1600 mm

 

Φ 1700 mm

 

Φ 1800 mm

 

Φ 1900 mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao trụ

Φ 1600 mm
Φ 1700 mm Φ 1800 mm Φ 1900 mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.05.1

Bảo dưỡng phao sắt

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

3,220

3,220

3,640

3,640

4,060

4,060

4,485

4,485

Sơn màu

kg

2,250

2,250

2,570

2,570

2,850

2,850

3,140

3,140

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,417

-

0,446

-

0,486

-

0,511

 

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

5,574

5,933

5,969

6,406

6,499

6,870

6,837

7,341

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0 kW

ca

0,521

-

0,558

-

0,607

-

0,639

-

 

15

16

17

18

19

20

21

22

                                                 

 

Phao trụ, phao neoPhao trụ, phao neoPhao trụ, phao neo

 

Phao neo

Φ 2000 mm

 

Φ 2400 mm

 

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao trụ, phao neo

Phao neo
Φ 2000 mm
Φ 2400 mm Φ 3500 mm

Φ 3800 mm

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại xưởng

2.05.1

Bảo dưỡng phao sắt

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

4,910

4,910

6,640

6,640

9,883

11,267

Sơn màu

kg

3,430

3,430

4,640

4,640

8,727

9,949

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,536

 

0,702

 

1,402

1,598

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

7,175

7,812

9,387

10,05

18,75

21,37

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0 kW

ca

0,671

-

0,877

-

1,752

1,997

 

23

24

25

26

27

28

                                   

 

Đơn vị tính: 01 m2

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.05.20

Bảo dưỡng phao sắt

Vật liệu

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,141

0,141

Sơn màu

kg

0,095

0,095

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,020

-

Vật liệu khác

%

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,268

0,335

Máy thi công

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,025

-

 

1

2

                 

Ghi chú: Áp dụng đối với bảo dưỡng phao sắt có kích thước khác kích thước các loại phao có từ mã hiệu 2.05.101 đến 2.05.128.

Đơn vị tính: 01 m2

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

2.05.30

Sơn chống hà phao (phần ngập trong nước mặn)

Vật liệu

 

 

Sơn chống hà

kg

0,249

Vật liệu khác

%

2

Nhân công 4,0/7

công

0,017

 

1
               

Ghi chú: Đối với phao sắt vùng nước mặn, khi bảo dưỡng bổ sung sơn chống hà phần ngập trong nước mặn.

5.2. Bảo dưỡng phao nhựa, composite

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Kê đệm, cọ rửa phao, kiểm tra, gioăng phao, báo hiệu;

- Bắt chặt gioăng đảm bảo kín nước;

- Đưa phao vào vị trí quy định;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 quả

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Φ 1500 mm

Φ 1900 mm

2.05.40

Bảo dưỡng phao nhựa, composite

Vật liệu

 

 

 

Bàn chải nhựa

cái

1,075

1,424

Giẻ lau

kg

1,075

1,424

Cồn

lít

0,215

0,285

Benzen

lít

0,215

0,285

Vật liệu khác

%

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,677

0,897

 

1

2

                 

Đơn vị tính: 01 m2

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

2.05.50

Bảo dưỡng phao nhựa, composite

Vật liệu

 

 

Bàn chải nhựa

cái

0,100

Giẻ lau

kg

0,100

Cồn

lít

0,020

Benzen

lít

0,020

Vật liệu khác

%

2

Nhân công 4,0/7

công

0,063

 

1
               

Ghi chú: Định mức bảo dưỡng phao nhựa, composite được thực hiện tại hiện trường.

 

6. Bảo dưỡng xích và phụ kiện

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Vận chuyển xích và phụ kiện ra vị trí làm việc;

- Đốt, đập, gõ gỉ, làm sạch xích và phụ kiện, nhúng hắc ín hoặc sơn;

- Phơi khô xích và phụ kiện đưa về vị trí lắp đặt;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

6.1. Bảo dưỡng xích và phụ kiện bằng hắc ín

Đơn vị tính: 01 m

Loại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xích

Xích Φ (10-14) mm

 

Xích Φ (16-20) mm

 

Xích Φ (22-24) mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại xích

Xích Φ (10-14) mm
Xích Φ (16-20) mm Xích Φ (22-24) mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.06.1

Bảo dưỡng xích và phụ kiện

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Hắc ín

kg

0,160

0,160

0,187

0,187

0,200

0,200

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,033

0,040

0,040

0,047

0,044

0,050

 

01

02

03

04

05

06

                                       

Đơn vị tính: 01 m

Loại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xích

Xích Φ (25-30) mm

 

Xích Φ (32-40) mm

 

Xích Φ >40mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại xích

Xích Φ (25-30) mm
Xích Φ (32-40) mm Xích Φ >40mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.06.1

Bảo dưỡng xích và phụ kiện

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Hắc ín

kg

0,213

0,213

0,234

0,234

0,258

0,258

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,047

0,053

0,052

0,058

0,057

0,064

 

07

08

09

10

11

12

                                       

6.2. Bảo dưỡng xích và phụ kiện bằng sơn

Đơn vị tính: 01 m

Loại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xích

Xích Φ (10-14) mm

 

Xích Φ (16-20) mm

 

Xích Φ (22-24) mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại xích

Xích Φ (10-14) mm
Xích Φ (16-20) mm Xích Φ (22-24) mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.06.2

Bảo dưỡng xích và phụ kiện

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,171

0,171

0,200

0,200

0,214

0,214

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,030

0,036

0,036

0,042

0,039

0,045

 

01

02

03

04

05

06

                                       

Đơn vị tính: 01 m

Loại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xíchLoại xích

Xích Φ (25-30) mm

 

Xích Φ (32-40) mm

 

Xích Φ > 40mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại xích

Xích Φ (25-30) mm
Xích Φ (32-40) mm Xích Φ > 40mm
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.06.2

Bảo dưỡng xích và phụ kiện

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,228

0,228

0,251

0,251

0,276

0,276

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,042

0,048

0,047

0,052

0,051

0,058

 

07

08

09

10

11

12

                                       

7. Bảo dưỡng biển phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Cạo sơn, gõ gỉ, gò nắn, làm sạch biển phao;

- Sơn chống gỉ một nước, sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 biển

Loại 1

 

Loại 2

 

Loại 3

   

 

M hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại 1

Loại 2 Loại 3
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.07.10

Biển phao bờ phải

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,564

0,564

0,457

0,457

0,361

0,361

Sơn màu

kg

0,996

0,996

0,807

0,807

0,637

0,637

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,080

-

0,065

-

0,051

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,272

1,652

1,030

1,338

0,814

1,057

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,120

-

0,097

-

0,077

-

2.07.20

Biển phao bờ trái

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,282

0,282

0,228

0,228

0,180

0,180

Sơn màu

kg

0,498

0,498

0,403

0,403

0,319

0,319

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,040

-

0,032

-

0,026

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,636

0,826

0,515

0,669

0,407

0,529

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,060

-

0,049

-

0,038

-

2.07.30

Biển phao tim luồng và phao hai luồng

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,838

0,838

0,571

0,571

0,386

0,386

Sơn màu

kg

1,479

1,479

1,008

1,008

0,681

0,681

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,119

-

0,081

-

0,055

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,889

2,453

1,288

1,673

0,870

1,130

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,178

-

0,122

-

0,082

-

 

1

2

3

4

5

6

                               

8. Bảo dưỡng tiêu thị

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Cạo sơn, gõ gỉ, gò nắn, làm sạch tiêu thị;

- Sơn chống gỉ một nước, sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 tiêu thị

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tại xưởng

Tại hiện trường

 

 

2.08.10

Tiêu thị hình trụ

Vật liệu

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,028

0,028

 

Sơn màu

kg

0,049

0,049

 

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,004

-

 

Vật liệu khác

%

2

2

 

Nhân công 4,0/7

công

0,062

0,081

 

Máy thi công

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,006

-

 

2.08.20

Tiêu thị hình nón

Vật liệu

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,020

0,020

 

Sơn màu

kg

0,036

0,036

 

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,003

-

 

Vật liệu khác

%

2

2

 

Nhân công 4,0/7

công

0,046

0,059

 

Máy thi công

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,004

-

 

2.08.30

Tiêu thị hình cầu

Vật liệu

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,023

0,023

 

Sơn màu

kg

0,040

0,040

 

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,003

-

 

Vật liệu khác

%

2

2

 

Nhân công 4,0/7

công

0,051

0,066

 

Máy thi công

 

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,005

-

 

 

1

2

 

                   

9. Bảo dưỡng giá phao, lồng đèn

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Cạo sơn, gõ gỉ, gò nắn, làm sạch giá phao, lồng đèn;

- Sơn chống gỉ một nước, sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 cái

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.09.10

Bảo dưỡng giá phao

Vật liệu

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,355

0,355

Sơn màu

kg

0,627

0,627

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,050

-

Vật liệu khác

%

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,801

1,041

Máy thi công

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0 kW

ca

0,076

-

2.09.20

Bảo dưỡng lồng đèn

Vật liệu

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,105

0,105

Sơn màu

kg

0,185

0,185

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,015

-

Vật liệu khác

%

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,236

0,307

Máy thi công

 

 

 

Máy mài cầm tay 1,0 kW

ca

0,022

-

 

1

2

                 

10. Sơn màu phao sắt

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Tàu từ tim luồng đi đến phao;

- Quăng dây, bắt phao, chằng buộc phao vào phương tiện;

- Vệ sinh phao, làm sạch mặt phao, biển báo hiệu;

- Sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu;

- Kết thúc, thu dọn dụng cụ, đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: 01 quả

Phao trụ mmPhao trụ mmPhao trụ mm

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao nhót (mm)

Phao trụ mm

Φ 800

Φ 800

Φ 1000

Φ 1200

Φ 1300

2.10.1

Sơn màu phao

Vật liệu

Sơn màu

Vật liệu khác

Nhân công 4,0/7

Máy thi công

Tàu công tác

 

kg

%

công

 

ca

 

0,410

2

0,326

 

0,124

 

0,650

2

0,331

 

0,124

 

0,890

2

0,368

 

0,140

 

1,209

2

0,420

 

0,160

 

1,480

2

0,433

 

0,165

 

01

02

03

04

05

                             

Đơn vị tính: 01 quả

Phao trụ mm)Phao trụ mm)Phao trụ mm)Phao trụ mm)

   

 

M hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao trụ mm)

Φ 1400

Φ 1500

Φ 1600

Φ 1700

Φ 1800

2.10.1

Sơn màu phao

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

Sơn màu

kg

1,620

1,930

2,250

2,570

2,850

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,446

0,481

0,516

0,551

0,586

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,170

0,183

0,197

0,210

0,223

 

06

07

08

09

10

                               

Đơn vị tính: 01 quả

Phao trụ, phao neo (mm)

 

Phao neo (mm)

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Phao trụ (mm)

Phao trụ, phao neo (mm)

Phao neo (mm)
Φ 1900

Φ 2000

Φ 2400

Φ 3500

Φ 3800

2.10.1

Sơn màu phao

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

Sơn màu

kg

3,140

3,430

4,640

8,727

9,949

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,621

0,656

0,887

1,669

1,902

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

0,237

0,250

0,338

0,636

0,725

 

11

12

13

14

15

                           

Ghi chú: Công suất tàu công tác theo công suất tàu công tác hành trình kiểm tra tuyến.

11. Sơn màu biển phao

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Vệ sinh, làm sạch biển phao;

- Sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 biển

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Loại 1

Loại 2

Loại 3

2.11.10

Biển phao bờ phải

Vật liệu

 

 

 

 

Sơn màu

kg

0,996

0,807

0,637

Vật liệu khác

%

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,720

0,583

0,461

2.11.20

Biển phao bờ trái

Vật liệu

 

 

 

 

Sơn màu

kg

0,498

0,403

0,319

Vật liệu khác

%

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,360

0,292

0,230

2.11.30

Biển phao tim luồng và phao hai luồng

Vật liệu

 

 

 

 

Sơn màu

kg

1,479

1,008

0,681

Vật liệu khác

%

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,069

0,729

0,492

 

1

2

3

                   

12. Sơn màu tiêu thị

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Vệ sinh, làm sạch tiêu thị;

- Sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.

Đơn vị tính: 01 tiêu thị

   

 

M hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

2.12.10

Tiêu thị hình trụ

Vật liệu

 

 

Sơn màu

kg

0,049

Vật liệu khác

%

2

Nhân công 4,0/7

công

0,035

2.12.20

Tiêu thị hình nón

Vật liệu

 

 

Sơn màu

kg

0,036

Vật liệu khác

%

2

Nhân công 4,0/7

công

0,026

2.12.30

Tiêu thị hình cầu

Vật liệu

 

 

Sơn màu

kg

0,040

Vật liệu khác

%

2

Nhân công 4,0/7

công

0,029

 

1
               

13. Bảo dưỡng cột báo hiệu thép

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phòng hộ lao động và vật liệu;

- Tàu từ tim luồng đi đến vị trí cột;

- Cạo sơn, gõ, đánh gỉ, gò nắn, vệ sinh, làm sạch cột;

- Sơn chống gỉ một lớp, sơn màu hai nước đúng quy chuẩn báo hiệu, đánh số báo hiệu;

- Bắt, siết bu lông;

- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc, kết thúc công tác, đưa tàu ra tim luồng.

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ120 mm

 

Cột thép Φ130 mm

Cao 5,5m

 

Cao 5,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ120 mm

Cột thép Φ130 mm
Cao 5,5m
Cao 5,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.01

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,292

0,292

0,317

0,317

Sơn màu

kg

0,516

0,516

0,559

0,559

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,041

-

0,045

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,659

0,856

0,714

0,927

Máy thi công

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,062

-

0,067

-

 

1

2

3

4

                         

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ140 mm

 

Cột thép Φ150 mmCột thép Φ150 mmCột thép Φ150 mm

Cao 6,5m

 

Cao 6,5m

 

Cao 7,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ140 mm

Cột thép Φ150 mm
Cao 6,5m
Cao 6,5m Cao 7,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.02

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,403

0,403

0,432

0,432

0,498

0,498

Sơn màu

kg

0,711

0,711

0,762

0,762

0,880

0,880

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,057

-

0,061

-

0,071

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,909

1,180

0,974

1,264

1,123

1,459

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,086

-

0,092

-

0,106

-

 

1

2

3

4

5

6

                                   

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ160 mmCột thép Φ160 mmCột thép Φ160 mm

Cao 6,5m

 

Cao 7,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ160 mm

Cao 6,5m
Cao 7,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.03

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,460

0,460

0,531

0,531

Sơn màu

kg

0,813

0,813

0,938

0,938

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,065

-

0,075

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,038

1,349

1,198

1,556

Máy thi công

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,098

-

0,113

-

 

1

2

3

4

                             

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ170 mmCột thép Φ170 mmCột thép Φ170 mm

Cao 6,5m

 

Cao 7,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ170 mm

Cao 6,5m
Cao 7,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.04

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,489

0,489

0,564

0,564

Sơn màu

kg

0,864

0,864

0,997

0,997

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,069

-

0,080

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,103

1,433

1,273

1,653

Máy thi công

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,104

-

0,120

-

 

1

2

3

4

                             

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ 200 mmCột thép Φ 200 mmCột thép Φ 200 mmCột thép Φ 200 mmCột thép Φ 200 mm

Cao 6,5m

 

Cao 7,5m

 

Cao 8,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ 200 mm

Cao 6,5m
Cao 7,5m Cao 8,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.05

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,576

0,576

0,664

0,664

0,753

0,753

Sơn màu

kg

1,016

1,016

1,173

1,173

1,329

1,329

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,082

-

0,094

-

0,107

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

1,298

1,686

1,498

1,945

1,697

2,205

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,122

-

0,141

-

0,160

-

 

1

2

3

4

5

6

                                       

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ350 mmCột thép Φ350 mmCột thép Φ350 mmCột thép Φ350 mmCột thép Φ350 mm

Cao 6,5m

 

Cao 7,5m

 

Cao 8,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ350 mm

Cao 6,5m
Cao 7,5m Cao 8,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.06

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

1,007

1,007

1,162

1,162

1,317

1,317

Sơn màu

kg

1,779

1,779

2,052

2,052

2,326

2,326

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,143

-

0,165

-

0,187

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

2,272

2,950

2,621

3,404

2,971

3,858

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,214

-

0,247

-

0,280

-

 

1

2

3

4

5

6

                                       

Đơn vị tính: 01 cột

Cột thép Φ126,8 mm

 

Cột thép Φ141,3 mm

 

Cột thép Φ168,3 mm

Cao 6,5m

 

Cao 7,5m

 

Cao 8,5m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép Φ126,8 mm

Cột thép Φ141,3 mm Cột thép Φ168,3 mm
Cao 6,5m
Cao 7,5m Cao 8,5m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.07

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,309

0,309

0,407

0,407

0,559

0,559

Sơn màu

kg

0,545

0,545

0,718

0,718

0,987

0,987

Bàn chải sắt Φ90

cái

0,044

-

0,058

-

0,079

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

0,696

0,904

0,917

1,191

1,260

1,637

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

0,066

-

0,087

-

0,119

-

 

1

2

3

4

5

6

                               

Đơn vị tính : 01 cột

Cột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kết

Cao 12m

 

Cao 14m

 

Cao 16m

 

Cao 18m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép dạng dàn thanh liên kết

Cao 12m
Cao 14m Cao 16m Cao 18m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.08

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

9,410

9,410

10,97

10,97

12,54

12,54

14,12

14,12

Sơn màu

kg

16,61

16,61

19,37

19,37

22,14

22,14

24,90

24,90

Bàn chải sắt Φ90

cái

1,335

-

1,556

-

1,779

-

2,003

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

20,19

32,38

23,56

37,78

26,92

43,17

30,42

48,79

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

2,002

-

2,334

-

2,668

-

3,004

-

 

1

2

3

4

5

6

7

8

                                                 

Đơn vị tính : 01 cột

Cột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kếtCột thép dạng dàn thanh liên kết

Cao 20m

 

Cao 21m

 

Cao 24m

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cột thép dạng dàn thanh liên kết

Cao 20m
Cao 21m Cao 24m
Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.09

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

18,62

18,62

21,46

21,46

24,52

24,52

Sơn màu

kg

32,86

32,86

37,89

37,89

43,30

43,30

Bàn chải sắt Φ90

cái

2,641

-

3,044

-

3,478

-

Vật liệu khác

%

2

2

2

2

2

2

Nhân công 4,0/7

công

39,91

64,00

46,02

73,79

52,58

84,32

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

Tàu công tác

ca

-

0,028

-

0,028

-

0,028

Máy mài cầm tay 1,0kW

ca

3,962

-

4,566

-

5,217

-

 

1

2

3

4

5

6

                                       

Đơn vị tính: 01 m2

   

 

Mã hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tại xưởng

Tại hiện trường

2.13.10

Cột báo hiệu

Vật liệu

 

 

 

Sơn chống gỉ

kg

0,141

0,141

Sơn màu

kg

0,249

0,249

Bàn chải sắt Φ90

cái